Không thi đánh giá năng lực, thí sinh liệu có “cửa” vào ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp.HCM?

Không thi đánh giá năng lực, thí sinh liệu có “cửa” vào ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp.HCM?

Thứ 4, 25/02/2026 10:07 GMT+7

Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG Tp.HCM) dự kiến ưu tiên xét tuyển kết hợp học bạ, điểm thi và nhiều tiêu chí khác. Vậy thí sinh không dự thi đánh giá năng lực liệu có giảm cơ hội trúng tuyển?

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Tp.HCM) lần đầu tuyển sinh đại học chính quy theo phương thức xét tuyển tổng hợp từ năm 2026.

Không thi đánh giá năng lực có được xét tuyển vào Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn? - Ảnh 1.

Khuôn viên cơ sở Thủ Đức của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐH Quốc gia Tp.HCM). Ảnh: HCMUSSH

Theo ThS Lê Trọng Vinh - Phó trưởng phòng quản lý đào tạo Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - năm nay trường xét tuyển 2 phương thức. Trong đó chủ yếu xét tuyển tổng hợp theo chủ trương chung của Đại học Quốc gia Tp.HCM.

Phương thức xét tuyển tổng hợp

- Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Tp.HCM 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 3 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Công thức tổng quát: ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

Với w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:

- w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT cao nhất của một trong các tổ hợp xét tuyển ngành tương ứng.

- w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.

- w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển ngành tương ứng (gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).

Và được tính theo tỉ lệ: w1 = 45%, w2 = 45%, w3 = 10%.

Trong trường hợp thí sinh (1) chỉ có điểm THPT + HB và (2) chỉ có điểm ĐGNL + HB (gồm cả thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026). Điểm học lực (ĐHL) được tính theo công thức: ĐHL = Max (ĐHL 1, ĐHL 2)

Trong đó:

(1).  ĐHL 1: tính điểm thí sinh có điểm THPT (trọng số dự kiến w1 = 90%, w3 = 10%)

ĐHL 1 = w1THPT + w3HB

(2). ĐHL 2: tính điểm thí sinh có điểm ĐGNL (trọng số dự kiến w2 = 90%, w3 = 10%)

ĐHL 2 = w2ĐGNL + w3HB

Ông Vinh cho biết, thí sinh đủ ba thành phần điểm, hội đồng tuyển sinh sẽ tính giá trị điểm cao nhất của ĐXT theo công thức tổng quát.

Nếu thí sinh chỉ có điểm THPT, áp dụng công thức tính ĐHL 1. Nếu thí sinh chỉ có điểm ĐGNL, áp dụng công thức tính ĐHL 2.

"Như vậy, trường hợp thí sinh không dự thi đánh giá năng lực không mất quyền lợi vì trọng số tính điểm sẽ không tính phần đánh giá năng lực", ông Vinh thông tin.

Trường cũng công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh.

Trường quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia TP.HCM.

Điểm quy đổi về thang điểm 100 của từng thành phần điểm áp dụng theo công thức:

- THPT = [Điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

- ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200

- HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tính theo công thức:

- Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích]

- Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]

Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm). Trọng số w giữa các thành phần điểm được căn cứ kết quả hồi quy của dữ liệu kết quả nhập học và điểm trung bình tích lũy (GPA) của các năm trước.

Hội đồng tuyển sinh sẽ công bố chính thức các tỉ trọng w khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Điểm xét tuyển được tính theo nguyên tắc: ĐXT = Max (ĐHL 1, ĐHL 2) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

Chỉ tiêu tuyển sinh 2026 của trường:

Mã xét tuyển

Tên chương trình

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu

Phương thức tuyển sinh (PT)

7140101

Chương trình chuẩn

7140101

Giáo dục học

70

PT 1

PT 2 (B00, C00, C01, D01)

7140114

Chương trình chuẩn

7140114

Quản lý giáo dục

50

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

7210213

Chương trình chuẩn

7210213

Nghệ thuật học

50

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

7220201

Chương trình chuẩn

7220201

Ngôn ngữ Anh

225

PT 1

PT 2 (D01)

7220201_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7220201_CLC

Ngôn ngữ Anh - Chuẩn quốc tế

135

PT 1

PT 2 (D01)

7220202

Chương trình chuẩn

7220202

Ngôn ngữ Nga

60

PT 1

PT 2 (D01, D02, D14)

7220203

Chương trình chuẩn

7220203

Ngôn ngữ Pháp

80

PT 1

PT 2 (D01, D03, D14)

7220204

Chương trình chuẩn

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

165

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14)

7220204_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7220204_CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc - Chuẩn quốc tế

80

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14)

7220205_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7220205_CLC

Ngôn ngữ Đức - Chuẩn quốc tế

60

PT 1

PT 2 (D01, D05, D14)

7220206

Chương trình chuẩn

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

50

PT 1

PT 2 (D01, D03, D05, D14)

7220208

Chương trình chuẩn

7220208

Ngôn ngữ Italia

50

PT 1

PT 2 (D01, D03, D05, D14)

7229001

Chương trình chuẩn

7229001

Triết học

50

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

7229009

Chương trình chuẩn

7229009

Tôn giáo học

50

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

7229010

Chương trình chuẩn

7229010

Lịch sử

100

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

7229020

Chương trình chuẩn

7229020

Ngôn ngữ học

80

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

7229030

Chương trình chuẩn

7229030

Văn học

130

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

7229040

Chương trình chuẩn

7229040

Văn hóa học

90

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

7320101

Chương trình chuẩn

7320101

Báo chí

110

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

7320101_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7320101_CLC

Báo chí - Chuẩn quốc tế

60

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

7320104

Chương trình chuẩn

7320104

Truyền thông đa phương tiện

80

PT 1

PT 2 (D01, D14, D15)

7320201

Chương trình chuẩn

7320201

Thông tin - thư viện

55

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

7320205

Chương trình chuẩn

7320205

Quản lý thông tin

70

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

7320303

Chương trình chuẩn

7320303

Lưu trữ học

65

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

7580112

Chương trình chuẩn

7580112

Đô thị học

100

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

7310206

Chương trình chuẩn

7310206

Quan hệ quốc tế

140

PT 1

PT 2 (D01, D14)

7310206_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7310206_CLC

Quan hệ quốc tế - Chuẩn quốc tế

95

PT 1

PT 2 (D01, D14)

7310301

Chương trình chuẩn

7310301

Xã hội học

150

PT 1

PT 2 (A00, C00, D01, D14)

7310302

Chương trình chuẩn

7310302

Nhân học

60

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

7310401

Chương trình chuẩn

7310401

Tâm lý học

75

PT 1

PT 2 (B00, C00, D01, D14)

7310403

Chương trình chuẩn

7310403

Tâm lý học giáo dục

50

PT 1

PT 2 (B00, B08, D01, D14)

7310501

Chương trình chuẩn

7310501

Địa lý học

95

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D15)

7310601

Chương trình chuẩn

7310601

Quốc tế học

50

PT 1

PT 2 (D01, D09, D14, D15)

7310608

Chương trình chuẩn

7310608

Đông phương học

205

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14, D15)

 7310613

 Chương trình chuẩn

7310613

Nhật Bản học

105

PT 1

PT 2 (D01, D06, D14, D63)

 7310613_CLC

 Chương trình chuẩn quốc tế

7310613_CLC

Nhật Bản học - Chuẩn quốc tế

75

PT 1

PT 2 (D01, D06, D14, D63)

7310614

Chương trình chuẩn

7310614

Hàn quốc học

165

PT 1

PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)

7310630

Chương trình chuẩn

7310630

Việt Nam học

55

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

73106a1

Chương trình chuẩn

73106a1

Kinh doanh thương mại Hàn Quốc

64

PT 1

PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)

7340406

Chương trình chuẩn

7340406

Quản trị văn phòng

70

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

7810103

Chương trình chuẩn

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

120

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

7810103_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7810103_CLC

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Chuẩn quốc tế

60

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

7760101

Chương trình chuẩn

7760101

Công tác xã hội

90

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

7140107

Chương trình chuẩn

7140107

Quản trị chất lượng giáo dục

 50

PT 1

PT 2 (C03, D01, D14, D15)

7220201_LKH

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7220201

Ngôn ngữ Anh

30

PT 1

PT 2 (D01, D14, D15)

7220204_LKT

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

90

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14, D15)

7320101_LKD

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7320101

Báo chí (truyền thông chuyên ngành báo chí)

30

PT 1

PT 2 (A01, D01, D14, D15)

7310206_LKD

 Liên kết đào tạo với nước ngoài

7310206

 Quan hệ quốc tế

30

PT 1

PT 2 (D01, D14)

7310630_LKB

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7310630

Việt Nam học

30

Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài

7310401_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

310401_CLC

Tâm lý học - Chuẩn quốc tế

50

PT 1

PT 2 (B00, C00, D01, D14)

7580109

Chương trình chuẩn

7580109

Quản lý đô thị và bất động sản

50

PT 1

PT 2 (A01, D01, D14)

Đang xin

Chương trình chuẩn

Đang xin

Tiếng Trung thương mại

50

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14, D15)

7320108

Chương trình chuẩn

7320108

Quan hệ công chúng

80

PT 1

PT 2 (D01, D14, D15)

7220104

Chương trình chuẩn

7220104

Hán Nôm

50

PT 1

PT 2 (D01, D14)

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.

Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do các trường nước ngoài cấp bằng:

Tên ngành

Điều kiện ngoại ngữ

Đầu vào

Chuyển tiếp

Báo chí (truyền thông, chuyên ngành báo chí)

Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam

IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên

Quan hệ quốc tế

Ngôn ngữ Anh

IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên

Ngôn ngữ Trung Quốc

Không yêu cầu

HSK 3 trở lên




Nhà trường cộng điểm cho thí sinh có thành tích nổi bật trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao hoặc sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Trong mỗi nhóm thành tích, chỉ tính mức điểm cao nhất.

Nhóm 1: Thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG Tp.HCM năm 2025, áp dụng với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, được cộng tối đa 3 điểm.

Nhóm 2: Thí sinh đạt thành tích trong quá trình học tập như: học sinh giỏi quốc gia, cấp tỉnh hoặc thành phố, được cộng tối đa 4 điểm.

Nhóm 3: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc thành tích xuất sắc, nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao, được cộng tối đa 3 điểm.

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được áp dụng theo quy định hiện hành trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp và một năm kế tiếp.

Với thí sinh đạt từ 75 điểm trở lên theo thang 100, điểm ưu tiên được xác định theo công thức: [(100 – tổng điểm đã bao gồm điểm cộng) / 25] × mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng đã quy đổi về thang 100.

Khánh Linh (t/h)

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến nội dung trên. Hãy tặng sao để tiếp thêm động lực cho tác giả có những bài viết hay hơn nữa.
Đã tặng: 0 star
Tặng sao cho tác giả
Hữu ích
5 star
Hấp dẫn
10 star
Đặc sắc
15 star
Tuyệt vời
20 star

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.